Những điều cần biết về bệnh tiểu đường: Đầy đủ, chính xác nhất


Sống chung với bệnh tiểu đường (hay đái tháo đường) quả thực chẳng dễ dàng gì. Bạn có thể cảm thấy nặng nề, lo lắng với những cuộc hẹn “định kỳ” tại bệnh viện, phải theo dõi đường huyết thường xuyên và trên hết là lo lắng bệnh sẽ ngày một nặng. Thế nhưng đừng quá hoang mang, bởi nếu bạn hiểu biết chính xác về căn bệnh này, sẽ giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả, tránh tối đa những rủi ro có thể gặp phải do tiểu đường gây ra.

Bệnh tiểu đường là gì? Tiểu đường có mấy loại?

Tiểu đường là bệnh mạn tính do cơ thể không thể sử dụng và lưu trữ glucose (một dạng đường) đúng cách. Glucose tích tụ trong máu, khi vượt quá ngưỡng quy định của cơ thể, sẽ gây ra bệnh tiểu đường.

 Bệnh tiểu đường được đặc trưng bởi nồng độ đường trong máu tăng cao

Bệnh tiểu đường được đặc trưng bởi nồng độ đường trong máu tăng cao

Có 3 loại bệnh tiểu đường chính: tuýp 1, tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ. Sự phân loại này không đánh giá mức độ nặng hay nhẹ của bệnh, mà dựa vào nguyên nhân và thời điểm mắc bệnh.

Ví dụ, tiểu đường tuýp 1 xảy ra khi tuyến tụy mất khả năng sản xuất insulin (hormon do tụy sản xuất, đưa đường từ máu vào tế bào cơ bắp, tế bào mỡ và đưa đường đến gan dự trữ ở dạng glycogen). Tiểu đường tuýp 2 chủ yếu là do kháng insulin hoặc giảm tiết insulin của tuyến tụy hoặc kết hợp cả hai. Tiểu đường thai kỳ thường xuất hiện ở tuần 24 - 28 của thai kỳ.

Dấu hiệu bệnh tiểu đường

Khoảng 1/3 số người mắc tiểu đường tuýp 2 không biết mình bị bệnh do không có dấu hiệu cảnh báo. Ngược lại, tiểu đường tuýp 1 thường đặc trưng bởi các triệu chứng rầm rộ ngay từ giai đoạn đầu.

Các dấu hiệu chung của bệnh tiểu đường bao gồm:

  • -  Tăng khát
  • -  Đói nhiều, nhất là sau khi ăn
  • -  Tiểu tiện thường xuyên
  • -  Mệt mỏi vô cớ
  • -  Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • -  Mờ mắt
  • -  Nhức đầu
  • -  Khô miệng
  • -  Dễ bị nhiễm trùng

Đường huyết cao bao nhiêu thì bị tiểu đường?

Theo tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường của Bộ Y tế, dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây để kết luận bệnh tiểu đường:

  1. 1. Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL Chỉ số này được đo sau khi bạn nhịn ăn ít nhất 8 tiếng hoặc nhịn đói qua đêm.(hay 7 mmol/L).
  2. 2. Đường huyết 2 giờ sau khi làm OGTT 200 mg/dL (nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g): (hay 11.1 mmol/L).
  3. 3. HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol).
  4. 4. Người bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết (tiểu nhiều, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), hoặc mức đường huyết đo ở thời điểm bất kỳ là ≥ 200 mg/dL (hay 11.1 mmol/L).

Nếu không có triệu chứng kinh điển, người bệnh cần lặp lại xét nghiệm (1), (2), (3) sau 1 - 7 ngày để được chẩn đoán chính xác.

Chỉ số đường huyết: Bao nhiêu là an toàn?

Ngưỡng đường huyết an toàn khác nhau ở từng người, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian mắc, các bệnh kèm theo… Tuy nhiên, người tiểu đường nên giữ mức đường huyết càng gần giới hạn an toàn của người khỏe mạnh càng tốt, tức là 4.0 - 5.6 mmol/L khi đói.

Chỉ số đường huyết mục tiêu theo Viện nghiên cứu Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NICE):

 Chỉ số đường huyết mục tiêu theo Viện nghiên cứu Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ

Nguyên nhân gây tiểu đường và những yếu tố nguy cơ

Tiểu đường tuýp 1 là bệnh tự miễn, do hệ miễn dịch của cơ thể nhận diện và tiêu diệt nhầm các tế bào sản xuất insulin của tuyến tụy. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển tiểu đường tuýp 1 như: tiếp xúc với virus Epstein-Barr, virus Coxsackie, virus quai bị; mẹ bị tiểu đường thai kỳ; nồng dộ vitamin D trong máu thấp…

Không giống tuýp 1, kháng insulin lại là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh tiểu đường tuýp 2. Tình trạng này ngày càng gia tăng trong xã hội hiện nay bởi lối sống tĩnh tại, ít vận động, thừa cân, béo phì, người trẻ có vòng bụng lớn… Bên cạnh đó, người bị tiền tiểu đường (hay rối loạn dung nạp glucose); mẹ bị tiểu đường thai kỳ; phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang; tiền sử gia đình có người mắc bệnh; sinh thai to hơn 4 kg… đều là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh.

Bệnh tiểu đường có di truyền không?

Cả tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 đều có khả năng di truyền, tuy nhiên, tỷ lệ tiểu đường tuýp 2 cao hơn.

Nếu cha mẹ hoặc anh chị em ruột của bạn mắc bệnh tiểu đường, nguy cơ bạn bị bệnh sẽ lớn hơn người bình thường. Tỷ lệ di truyền của tiểu đường tuýp 1 khoảng 10% nếu cha bị bệnh, 4% nếu mẹ bị bệnh. Còn với tiểu đường tuýp 2, nếu bổ mẹ bị tiểu đường trước 50 tuổi, nguy cơ mắc bệnh của con khoảng 14%, sau 50 tuổi là 7.7%. Nếu trong gia đình có cả bố và mẹ bị bệnh thì tỷ lệ của con sẽ là 50%.

Tiểu đường có lây nhiễm không?

Là bệnh mạn tính, liên quan đến rối loạn chuyển hóa chất đường, chất béo và chất đạm, nên bệnh tiểu đường không lây qua đường tình dục, hô hấp, qua máu… Tuy không lây lan, nhưng tốc độ phát triển tiểu đường là vấn đề đáng báo động, bởi Việt Nam là nước có tỷ lệ phát triển căn bệnh này cao nhất thế giới. Vì vậy, nếu chẳng may gia đình bạn có người mắc tiểu đường, hoặc bạn có yếu tố nguy cơ cao, cần chủ động có những biện pháp phòng tránh từ sớm.

Bệnh tiểu đường sống được bao nhiêu năm?

Theo ước tính, người mắc tiểu đường tuýp 2 có tuổi thọ thấp hơn dân số chung khoảng 10 năm và tiểu đường tuýp 1 khoảng 20 năm.

Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm bệnh tiểu đường, kiểm soát tốt lượng đường huyết – huyết áp – mỡ máu và duy trì một thân hình cân đối, bạn có thể sống lâu hơn.

Tiểu đường tuýp 2 nặng hay nhẹ?

Bệnh tiểu đường tuýp 2 nặng hay nhẹ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh của bạn - mới mắc, mắc lâu năm hay đã có biến chứng chưa mà bác sĩ sẽ lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp.

Nhiều người lầm tưởng, chỉ cần kiểm soát tốt đường huyết thì biến chứng tiểu đường sẽ không xảy ra. Sự thật là, kiểm soát đường huyết chưa đủ để phòng ngừa và điều trị biến chứng tiểu đường. Bởi biến chứng còn liên quan đến rối loạn chuyển hóa chất béo, chất đạm – hệ lụy của tình trạng rối loạn chuyển hóa đường.

Các biến chứng bao gồm:

  • -  Biến chứng thần kinh ngoại biên (đau, tê bì, châm chích, bỏng rát trên da, rối loạn cương); biến chứng thần kinh tự chủ (khô ngứa da, chuột rút, ăn uống chậm tiêu...)
  • -  Biến chứng mạch máu nhỏ gây tổn thương thận, mắt có thể dẫn đến suy thận, mù lòa
  • -  Biến chứng trên mạch máu lớn như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim…
  • -  Một số biến chứng khác: biến chứng xương khớp (khớp gối, khớp vai, ngón tay khó co duỗi…); biến chứng nhiễm trùng (vết thương, vết loét khó lành…)

Nắm rõ những điều cần biết về bệnh tiểu đường, bạn sẽ kiểm soát đường huyết tốt hơn, phòng ngừa cũng như điều trị hiệu quả các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này.

Bệnh tiểu đường nên ăn gì?

Không có chế độ ăn chuẩn cho tất cả những người mắc tiểu đường. Tuy nhiên, bạn nên tuân thủ theo nguyên tắc xây dựng chế độ dinh dưỡng sau:

  • -  Đảm bảo cung cấp vừa đủ năng lượng so với nhu cầu (người thừa cân, béo phì cần giảm bớt năng lượng)
  • -  Cân đối giữa các nhóm protein (đạm), glucid (chất bột đường) và lipid (chất béo) theo tỷ lệ lần lượt: 15 - 20% đạm; 55 - 60% bột đường và 30% béo
  • -  Ăn nhiều chất xơ (trong rau xanh)
  • -  Ưu tiên các thực phẩm có chỉ số GI thấp (nhỏ hơn 40%). GI là chỉ số đường huyết của thực phẩm, phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn thực phẩm đó.
  • -  Ăn thành nhiều bữa nhỏ thay vì 3 bữa lớn để không làm tăng đường huyết quá mức sau ăn
  • -  Nếu do điều kiện lao động và sinh hoạt chỉ ăn được 3 bữa/ngày năng lượng phân phối như sau: Bữa sáng: 20% năng lượng; Bữa trưa: 40% năng lượng; Bữa tối : 40% năng lượng.

 -	Nếu do điều kiện lao động và sinh hoạt chỉ ăn được 3 bữa/ngày

Bài viết này chưa thể tổng hợp hết được những điều cần biết về bệnh tiểu đường, vì vậy, nếu còn thắc mắc băn khoăn nào về bệnh, chế độ ăn – uống, luyện tập và dùng thuốc, hãy cho chúng tôi được biết bằng cách để lại bình luận ngay dưới đây, chúng tôi sẽ sớm phản hồi tới bạn.

Xuân Bắc

Nguồn: http://www.joslin.org/info/general_diabetes_facts_and_information.html

Các bài viết khác

Bình luận

Viết bình luận

Chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên!